vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích H và ông Bùi Kế N. 2.

Về!con!chung: Có 02 con chung là Bùi Kế T (nam), sinh ngày 23/3/1985 (đã trưởng thành) và Bùi Công D (nam), sinh ngày 07/01/1987 (đã trưởng thành). -!Về!tài!sản!chung: Cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích H và ông Bùi Kế N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CR
THÀNH PHỐ CT
----------------------
Số: 46/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm: 1967. Địa chỉ: Số 19-20 VNG, phường PT, quận CR, thành phố CT. Bị đơn: Ông Bùi Kế N, sinh năm: 1967. Địa chỉ: Số 19-20 VNG, phường PT, quận CR, thành phố CT. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích H và ông Bùi Kế N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Thống nhất bà Nguyễn Thị Bích H và ông Bùi Kế N thuận tình ly hôn.

- Về!con!chung: Có 02 con chung là Bùi Kế T (nam), sinh ngày 23/3/1985 (đã trưởng thành) và Bùi Công D (nam), sinh ngày 07/01/1987 (đã trưởng thành). -!Về!tài!sản!chung: Cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.

- Về!nợ!chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu. 3. Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí 150.000đồng, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 0008321 ngày 01/4/2022. Nguyên đơn được nhận lại 150.000đồng tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận CR, thành phố CR. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ