- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lãnh Thị D và anh Mã Tự H thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÙNG KHÁNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2022/QĐST-HNGĐ | Trùng Khánh, ngày 31 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 26/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Lãnh Thị D, sinh năm 1985, có mặt; Nơi đăng ký HKTT: B, Đ, T, C; Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố A, thị trấn T, T, C.
- Bị đơn: Mã Tự H, sinh năm 1983, có mặt; Địa chỉ: xóm B, xã Đ, huyện T, tỉnh C. Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lãnh Thị D và anh Mã Tự H thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lãnh Thị D và anh Mã Tự H nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lãnh Thị D và anh Mã Tự H nhất trí thỏa thuận giao con chung Mã Tự Minh Đ, sinh ngày 13/5/2014 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Không đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Chị D có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về nợ chung, nợ riêng, tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị D và anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi n¨m ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị D và anh H thống nhất thỏa thuận: Chị D tự nguyện nộp toàn bộ án phí sơ thẩm. Chị D phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004135 ngày 24/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Chị Diệp được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện Trùng Khánh; - THADS huyện Trùng Khánh; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN La Văn Viên |