vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trình Văn B, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn N, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh B và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2022/QĐST-HNGĐQuỳnh Phụ, ngày 14 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH

Với Hội đồng xét sử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Doanh

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Diễn

2. Bà Nguyễn Thị Đoan

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2022/TLST-HNGĐ ngày 05/4/2022.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trình Văn B, sinh năm 1990

Nơi cư trú: Thôn N, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999

Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trình Văn B và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi con chung Trình Hoàng P, sinh ngày 03/11/2020; anh Trình Văn B có trách nhiệm cấp dưỡng hàng tháng cho con chung là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng); thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2022 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Trình Văn B có quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. Anh Trình Văn B và chị Nguyễn Thị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh Trình Văn B và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trình Văn B tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh B đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004642 ngày 05/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển sang thi hành tiền án phí (anh B đã nộp đủ án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thức hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ