vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Ba L và anh Vi Văn B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Ba L và anh Vi Văn B nhất trí thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Ba L và anh Vi Văn B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2022/QĐST-HNGĐĐ, ngày 13 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2022/ TLST- HNGĐ, ngày 03

tháng 6 năm 2022 về việc ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Chu Thị Ba L, sinh năm 1996.

Nơi cƣ trú: Xóm T, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị Đơn: Anh Vi Văn B, sinh năm 1992.

Nơi cƣ trú: Xóm T, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Ba L và anh Vi Văn B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Ba L và anh Vi Văn B nhất trí thuận

tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận anh Vi Văn B trực tiếp nuôi con là Vi Thị Hà M, sinh ngày 25/9/2014 và Vi Đăng K, sinh ngày 27/6/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Chu Thị Ba L có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai đƣợc phép ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận chị Chu Thị Ba L có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng cho mỗi con kể từ ngày 01/7/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc thi hành tiền cấp dƣỡng nuôi con đƣợc thực hiện theo Điều 357 BLDS. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh B có đơn yêu cầu thi hành, chị L không thi hành đƣợc khoản tiền cấp dƣỡng nuôi con trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đƣợc xác định theo mức lãi suất tại khoản 2 Điều 468 BLDS tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên đƣơng sự có quyền thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Hai bên đƣơng sự xác định không có.

- Công nợ chung: Hai bên đƣơng sự xác định không có.

- Về án phí: Chị Chu Thị Ba L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dƣỡng nuôi con nộp ngân sách Nhà nƣớc, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên ngày 03/6/2022, biên lai thu số 0005341. Chị Chu Thị Ba L đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ