vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hội An, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 16/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Bích N, sinh năm: 1985. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô S, sinh năm 1979. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà N yêu cầu bà A1 trả tiền vay"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2022/QĐST-DSHội An, ngày 16 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ lụât tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2022/TL.ST - DS ngày 18 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Bích N, sinh năm: 1985.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô S, sinh năm 1979.

Địa chỉ: phường C, thành phố H. Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 24/5/2022).

- Bị đơn: Bà Lê Thị Kim A1; sinh năm: 1979.

Địa chỉ: phường C, thành phố A, tỉnh Q;

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Duy T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: thành phố K, tỉnh Quảng Nam. Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 21/6/2022).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Nho P, sinh năm: 1978; Địa chỉ: phường C, thành phố H, tỉnh Q;

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Duy T, sinh năm 1984; Địa chỉ: thành phố K, tỉnh Q. Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 21/6/2022).

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1) Nguyên đơn bà Lâm Thị Bích N yêu cầu bị đơn bà Lê Thị Kim A1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Nho P trả cho bà số tiền còn nợ là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Mỗi tháng trả số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm đồng), bắt đầu trả từ ngày 05/9/2022 đến khi hết nợ.

Trường hợp bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền buộc bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu trách nhiệm trả một lần toàn bộ số tiền nợ trên.

2) Bị đơn bà Lê Thị Kim A1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Nho Phong chấp nhận yêu cầu trên của nguyên đơn bà Lâm Thị Bích N

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3) Án phí DSST là 2.500.000 đồng(Hai triệu năm trăm ngàn đồng) nguyên đơn bà Lâm Thị Bích N tự nguyện nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007167 ngày 18/5/2022. Bà N đã nộp đủ tiền án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ