vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1962 Nơi cư trú: ấp 2, xã TL, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long. Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Khắc H1, sinh năm 1990 Nơi cư trú: ấp 7, xã HH, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long Chổ ở hiện nay: Khóm 3, thị trấn TB, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Kim H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa bà Nguyễn Thị Tuyết Hoa và bà Nguyễn Thị Kim Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2022/QĐST - DSTam Bình, ngày 29 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải tH2nh ngày 21 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2022/TLST

- DS ngày 17 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải tH2nh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải tH2nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1962 Nơi cư trú: ấp 2, xã TL, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long. Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Khắc H1, sinh năm 1990 Nơi cư trú: ấp 7, xã HH, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long Chổ ở hiện nay: Khóm 3, thị trấn TB, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Kim H2, sinh năm 1975

2/ Ông Nguyễn Phƣơng T, sinh năm 1974 Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Kim H2, sinh năm 1975 Cùng nơi cư trú: ấp 7, xã HL, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Bà Nguyễn Thị Kim H2, ông Nguyễn Phương T có bà Nguyễn Thị Kim H2 là đại diện theo ủy quyền đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết H số tiền là 60.000.000đồng. Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 2. Về án phí:

- Bà Nguyễn Thị Tuyết H chịu 750.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do bà H là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Bà Nguyễn Thị Kim H2, ông Nguyễn Phương T chịu 750.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ