vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đinh Văn Đ, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện PH, tỉnh Hậu Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2022/QĐST-DSPH, ngày 02 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đinh Văn Đ, sinh năm 1983

Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện PH, tỉnh Hậu Giang

Bị đơn: Huỳnh Thị H, sinh năm 1963

Địa chỉ: ấp S, xã PH, huyện PH, tỉnh Hậu Giang

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Nguyễn Văn D

Địa chỉ: ấp S, xã PH, huyện PH, tỉnh Hậu Giang

2. Phạm Thị Kim M – sinh năm 1983

Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện PH, tỉnh Hậu Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn bà Huỳnh Thị H thống nhất còn nợ nguyên đơn ông Đinh Văn Đ số tiền 6.150.000 đồng (sáu triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng) và đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền này.

Kể kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Bị đơn bà Huỳnh Thị H phải chịu toàn bộ án phía dân sự sơ thẩm là 153.750 đồng (một trăm năm mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi đồng).

Nguyên đơn ông Đinh Văn Đ được nhận lại số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu tiền số 0008466 ngày 11 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PH, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ