vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty TT. Địa chỉ: Tầng AA, Tòa nhà RT, số 9 ĐVB, phường BB, quận CC, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty TT tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2022/QĐST-DSH, ngày 22 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 190/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công Ty TT.

Địa chỉ: Tầng AA, Tòa nhà RT, số 9 ĐVB, phường BB, quận CC, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh L, sinh năm 1991

Địa chỉ: F2-73, đường NTS, Khu dân cư PA, phường PT, quận CR, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1991

Địa chỉ: Ấp CD, xã LĐ, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Văn T1 thừa nhận có nợ Công Ty TT số tiền nợ gốc 17.341.462 đồng, tiền lãi 1.905.302 đồng, tổng cộng 19.246.764 đồng; anh T1 đồng ý trả cho Công Ty TT số tiền 19.246.764 đồng.

- Buộc anh Nguyễn Văn T1 trả cho Công Ty TT số tiền 19.246.764 (mười chín triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn bảy trăm sáu mươi bốn) đồng (trong đó nợ gốc 17.341.462 đồng, tiền lãi 1.905.302 đồng).

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch anh Nguyễn Văn T1 tự nguyện chịu toàn bộ. Buộc anh Nguyễn Văn T1 phải chịu án phí số tiền 481.169 (bốn trăm tám mươi một nghìn một trăm sáu mươi chín) đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Công Ty TT không phải chịu án phí, Công Ty TT đã nộp tạm ứng án phí số tiền 481.000 đồng theo biên lai thu số 0009346 ngày 04/8/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu, được nhận lại số tiền 481.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

3. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ