vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ trụ sở: 266 - 268 N, Phường V, Quận 3, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2022/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 14 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

C NG NHẬN SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯ NG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 223/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

X T TH Y:

Các th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ trụ sở: 266 - 268 N, Phường V, Quận 3, TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị Tuyết L, sinh năm 1976

Chức vụ: Phó phòng giao dịch P.

Địa chỉ: 364 T, Phường Đ, TP.P, tỉnh Bình Thuận.

B đơn: Bà Thông Thị D, sinh năm 1964

Địa chỉ: Thôn 3, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Ng i c uy n i, ngh a iên quan:

1. Anh Thông Minh N, sinh năm 1998.

2. Anh Thông Minh L1, sinh năm 1987

3. Chị Thông Thị N1, sinh năm 1996

Cùng địa chỉ: Thôn 3, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Thông Thị D có nghĩa vụ thanh toán số tiền 239.210.870 đồng, trong đó nợ gốc 140.200.000 đồng và lãi phát sinh 99.010.870 đồng tính đến ngày 05/9/2022 cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín.

Bà Thông Thị D phải chịu toàn bộ tiền lãi phát sinh kể từ ngày 06/9/2022 theo mức lãi suất được quy định trong hợp đồng tín dụng số LD1808000048 ngày 21/03/2018 cho đến khi thanh toán dứt nợ.

Trường hợp bà Thông Thị D không trả hoặc trả không đủ số tiền nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 047709 do UBND huyện Hàm Thuận Bắc cấp ngày 25/08/2011 đứng tên hộ ông Thông Trung, cập nhật sang tên bà Thông Thị D ngày 16/12/2016 tại Hợp đồng thế chấp số 35/PT/20118/TC ngày 21/3/2018 để thu hồi nợ.

Về án phí: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền 6.009.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0010991 ngày 27/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

Bà Thông Thị D phải chịu 5.980.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được giảm 50% do bà có hoàn cảnh khó khăn được chính quyền địa phương xác nhận. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Bà Thông Thị D còn phải chịu 2.990.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ