vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh Tr, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khu phố 4, phường MH, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Ông Trần Hải L phải chịu 2.923.000đ (Hai triệu chín trăm hai mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho ông Nguyễn Mạnh Tr số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.110.000đ (Ba triệu một trăm mười nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003555 ngày 13-10-2021 của Chi cục Thi hành án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Nguyễn Mạnh Tr- Trần Hải L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh Tr, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khu phố 4, phường MH, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2022/QĐST-DSPhan Rang- Tháp Chàm, ngày 27 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2021/TLST-DS, ngày 14 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh Tr, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khu phố 4, phường MH, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hứa Thanh K, sinh năm 1955; (Theo Giấy ủy quyền ngày 13/7/2022, số công chứng 8521 quyển số 02/2022 TP/CC-SCC/HGGGD tại Văn phòng Công chứng An Khang). Địa chỉ: Số 13 đường HN, phường PM, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Ông Trần Hải L, sinh năm 1978; HKTT: Khu phố 03, phường ĐV, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Địa chỉ: Tổ 2, Đường 703, Khu phố 01, phường BA, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Hải L có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Mạnh Tr số tiền 116.905.000đ (Một trăm mười sáu triệu, chín trăm lẻ năm đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Về án phí:

- Ông Trần Hải L phải chịu 2.923.000đ (Hai triệu chín trăm hai mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại cho ông Nguyễn Mạnh Tr số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.110.000đ (Ba triệu một trăm mười nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003555 ngày 13-10-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ