- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2022/QĐCNTTLH | KĐ, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đoàn Thị T và anh Phạm Văn H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 20 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người yêu cầu:
- Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1993. Nơi đăng ký thường trú: thôn ĐL, thị trấn LB, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: thôn MV, xã SM, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên.
- Anh Phạm Văn H, sinh năm 1991. Trú tại: thôn ĐL, thị trấn LB, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Phạm Hoàng P, sinh ngày 15/9/2015. Hiện đang ở với mẹ (chị T) tại thôn MV, xã SM, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện hợp pháp cho cháu P: Chị Đoàn Thị T và anh Phạm Văn H (là cha mẹ đẻ).
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH;
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị T và anh Phạm Văn H đều thống nhất đề nghị công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh H có 01 con chung là cháu Phạm Hoàng P, sinh ngày 15/9/2015. Hiện nay cháu P đang ở cùng với chị T. Chị T và anh H thống nhất, thỏa thuận giao chị T được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ, ruộng canh tác: Chị T và anh H tự nguyện không đề nghị giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Phòng KTNV&THA - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND huyện KĐ; - THADS huyện KĐ; - UBND thị trấn LB; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Quốc Huy |