vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm V và ông Trần Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị Cẩm V và ông Trần Văn H có 02 con chung tên Trần Cẩm M, sinh ngày 15/3/1997 và Trần Kiều V, sinh ngày 14/10/2026. Bà Lê Thị Cẩm V và ông Trần Văn H thống nhất sau khi ly hôn bà Lê Thị Cẩm V được trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Cẩm V - Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 31 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 46/2022/QĐCNTTLH
Thuận An, ngày 21 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 31, 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các 55, 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và Thỏa thuận nuôi con của bà Lê Thị Cẩm V và ông Trần Văn H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 25 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Thỏa thuận nuôi con của bà Lê Thị Cẩm V và ông Trần Văn H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và Thỏa thuận nuôi con của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Bà Lê Thị Cẩm V, sinh năm 1978; nơi cư trú: B12E, khu phố B, phường Bình N, phường Bình Nhâm, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, có mặt.

+ Ông Trần Văn H, sinh năm 1972; nơi cư trú: B12E, khu phố B, phường Bình N, phường Bình Nhâm, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2022 có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 33 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm V và ông Trần Văn H thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Bà Lê Thị Cẩm V và ông Trần Văn H có 02 con chung tên Trần Cẩm M, sinh ngày 15/3/1997 và Trần Kiều V, sinh ngày 14/10/2026. Bà Lê Thị Cẩm V và ông Trần Văn H thống nhất sau khi ly hôn bà Lê Thị Cẩm V được trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Trần Kiều V, sinh ngày 14/10/2026. Con chung tên Trần Cẩm M sinh ngày 15/3/1997 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom con của người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Các vấn đề khác: Các đương sự không phải chịu lệ phí Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./..

Cỡ chữ