- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Vũ L và Trần Thị Thúy K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TRÀ VINH Số: 46/2022/QĐCNTTLH | T, ngày 26 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện anh Lê Vũ L và người bị kiện chị Trần Thị Thúy K;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Lê Vũ L;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện anh Lê Vũ L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng và người bị kiện chị Trần Thị Thúy K, sinh năm 1989; Địa chỉ: Khóm 3, thị trấn C, huyện T, tỉnh Trà Vinh;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án gồm: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Giấy khai sinh tên Lê Ngọc Kiều A, Lê Ngọc Yến A và Lê Hoàng A (bản phô tô); Giấy căn cước công dân tên Trần Thị Thúy K (bản phô tô); Giấy chứng minh nhân dân tên Lê Vũ L (bản phô tô); Các bản tự khai của anh Lê Vũ L và chị Trần Thị Thúy K (bản chính);
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Vũ L và chị Trần Thị Thúy K thuận tình ly hôn;
Về con chung: Anh Lê Vũ L và chị Trần Thị Thúy K thỏa thuận thống nhất, anh L đồng ý giao con chung tên Lê Ngọc Kiều A, sinh ngày 08/4/2010, Lê Ngọc Yến A, sinh ngày 19/11/2015, Lê Hoàng A, sinh ngày 21/6/2017 cho chị K nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Lê Ngọc Kiều A. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con bằng 3.000.000 đồng/tháng/03 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi;
Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 11/01/2022.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Vũ L và chị Trần Thị Thúy K khai không có nên không xem xét giải quyết;
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị khác cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã Ninh Thới, huyện C; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Tiên Nghiệm |