- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH1 DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2021/QĐST-HNGĐ | Tp. Cà Mau, ngày 18 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nH1 và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 29/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Hồ Đại H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Khóm 4, phường Th, thành phố C tỉnh Cà Mau.
- Chị Thạch Thị Thanh T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp 7, xã L, huyện B, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy, hòa giải đoàn tụ giữa anh Hồ Đại H và chị Thạch Thị Thanh T không thành nhưng các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong việc dân sự, cụ thể như sau:
Quan hệ hôn nH1: Anh H và chị T chung sống với nhau năm 2012, hôn nH1 tự nguyện và có đăng ký kết hôn năm 2016 theo quy định pháp luật tại Ủy ban nH1 dân xã L, huyện B, tỉnh Cà Mau. Nay anh H và chị T thống nhất chấm dứt mối quan hệ hôn nH1 nên Tòa án công nhận anh H và chị T thuận tình ly hôn.
Con chung: Anh H và chị T có 02 người con chung tên Hồ Ngọc H1, sinh ngày 17/5/2013 và Hồ Đại P, sinh ngày 27/6/2019, hiện đang sống chung với anh H. Khi ly hôn, anh H và chị T thống nhất thỏa thuận giao con chung cho anh H nuôi dưỡng, không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị T không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Tài sản chung: Anh H và chị T xác định không có.
Nợ chung: Anh H và chị T xác định không có.
Lệ phí Tòa án: Anh Hồ Đại H và chị Thạch Thị Thanh T mỗi người nộp 150.000 đồng. Ngày 22/02/2021 anh H và chị T đã nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C (theo biên lai số 0000627) được chuyển thu sung vào công quỹ nhà nước.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Hôn nH1: Anh Hồ Đại H và chị Thạch Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
- Con chung: Giao con chung tên Hồ Ngọc H1, sinh ngày 17/5/2013 và Hồ Đại P, sinh ngày 27/6/2019 cho anh Hồ Đại H tiếp tục nuôi dưỡng, không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị Thạch Thị Thanh T không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Lệ phí Tòa án: Anh Hồ Đại H và chị Thạch Thị Thanh T mỗi người nộp 150.000 đồng. Ngày 22/02/2021 anh H và chị T đã nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau (theo biên lai số 0000627) được chuyển thu sung vào công quỹ nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND thành phố C; - Chi cục THADS thành phố C; - UBND xã L, h.B, t.Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Việt Trung |