vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Lê Ngọc L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Lê Ngọc L thống nhất giao con chung là Lê Phan Thảo N, sinh ngày 21/3/2016 cho chị Phan Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Ngọc L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Lê Phan Thảo N mỗi tháng 2.000.000 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình Phan Thị H và Lê Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Lê Ngọc L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2021/QĐST-HNGĐBa Đồn, ngày 12 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 66/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm: 1995

Địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Lê Ngọc L, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Lê Ngọc L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Lê Ngọc L thống nhất giao con chung là Lê Phan Thảo N, sinh ngày 21/3/2016 cho chị Phan Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Ngọc L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Lê Phan Thảo N mỗi tháng 2.000.000 đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 08 năm 2021 cho đến khi con Lê Phan Thảo N trưởng thành đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Phan Thị H và anh Lê Ngọc L thỏa thuận giao cho chị Phan Thị H nộp 150.000 đồng án phí ly hôn để sung công quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002327 ngày 13 tháng 7 năm 2021. Chị Phan Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.

- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Ngọc L phải chịu 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại khoản 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ