vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đăng P và chị Đỗ Thị H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Đăng P và chị Đỗ Thị H đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: anh Nguyễn Đăng P và chị Đỗ Thị H có 02 con chung, cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 12/3/2015 và cháu Nguyễn Huyền M, sinh ngày 05/6/2017. anh P và chị H thỏa thuận như sau: Chị Đỗ Thị H là người được quyền trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Nguyễn Đăng P và chị Đỗ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đăng P và chị Đỗ Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2021/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 47/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đăng P, sinh năm 1988 Đăng ký tạm trú: Số nhà 70, tổ 01, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Chỗ ở hiện nay: Ngõ 226, tổ 11, phường K, thành phố C, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1990 Đăng ký tạm trú: Số nhà 70, tổ 01, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Chỗ ở hiện nay: số nhà 365, tổ 26, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đăng P và chị Đỗ Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Đăng P và chị Đỗ Thị H đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: anh Nguyễn Đăng P và chị Đỗ Thị H có 02 con chung, cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 12/3/2015 và cháu Nguyễn Huyền M, sinh ngày 05/6/2017. anh P và chị H thỏa thuận như sau: Chị Đỗ Thị H là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Huyền M, sinh ngày 05/6/2017 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Đăng P là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 12/3/2015 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn Đăng P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Huyền M số tiền 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 10 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 10/5/2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành án, anh P chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Anh Nguyễn Đăng P và chị Đỗ Thị H có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh P, chị H thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: anh Nguyễn Đăng P và chị Đỗ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Nguyễn Đăng P và chị Đỗ Thị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh P phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, anh P tự nguyện nộp thay chị H số tiền án phí mà chị H phải nộp, chị H nhất trí. Tổng cộng anh Nguyễn Đăng P phải nộp là 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh P đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2016/0000562 ngày 01/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ