- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Phan Thị Thu H và Hoàng Quang Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thu H và ông Hoàng Quang Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2021/QĐST – HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 02 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cư hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình số: 435/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thu H, sinh năm 1986; Nơi cư trú: 273/14 đường N, tổ 48, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Hoàng Quang Đ, sinh năm 1983; Nơi cư trú: 273/14 đường N, tổ 48, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 25 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thu H và ông Hoàng Quang Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thu H và ông Hoàng Quang Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Phan Thị Thu H và ông Hoàng Quang Đ về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung Hoàng Nguyên K, sinh ngày 23/02/2018 cho bà Phan Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; Giao con chung Hoàng Quang K, sinh ngày 09/11/2013 cho ông Hoàng Quang Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Phan Thị Thu H và ông Hoàng Quang Đ xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Phan Thị Thu H và ông Hoàng Quang Đ xác định không có.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Phan Thị Thu H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà H đã nộp theo biên lai thu số 0008583 ngày 22/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng. Như vậy bà H đã nộp đủ án phí; hoàn trả lại cho bà Phan Thị Thu H 150.000 đồng trong tổng số tiền 300.000 đồng mà bà H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - UBND phường 2, thị xã Q, tỉnh Q (số 23 ngày 28/5/2013); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |