vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Vũ Tuấn A 2.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyện Tân Uyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoài T - Vũ Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Vũ Tuấn A 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2021/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 23 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 49/2021/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm 1997. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 3, phường Q, thành phố L, tỉnh Lai Châu. ị đơn: Anh Vũ Tuấn A, sinh năm 1994. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 32, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của ộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của U TVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Vũ Tuấn A 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Vũ Tuấn A thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Vũ Tuấn A có 01 (Một) con chung tên là Vũ Tùng L, sinh ngày 24/11/2019. Chị Nguyễn Thị Hoài T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Tùng L đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Vũ Tuấn Anh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Hoài T không yêu cầu anh Vũ Tuấn A cấp dưỡng nuôi con. 2.4. Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Vũ Tuấn A đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Vũ Tuấn A mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( ảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Hoài T tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà anh Vũ Tuấn A phải chịu. Tổng cộng chị Nguyễn Thị Hoài T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Nguyễn Thị Hoài T đã nộp 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0000409 ngày 17/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Nguyễn Thị Hoài T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ