vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T H và anh T V V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị N T H và anh T V V có 02 con chung là cháu T Đ V1, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2013 và cháu T T M, sinh ngày 27 tháng 9 năm 2017. Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung T T M, sinh ngày 27 tháng 9 năm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N T H ly hôn anh T V V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T H và anh T V V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM HÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 46/2021/QĐST-HNGĐ
Đầm Hà, ngày 01 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị N T H, sinh năm 1990.

Bị đơn: Anh T V V, sinh năm 1989.

Đều có địa chỉ: thôn An Lợi, xã Quảng Tân, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T H và anh T V V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N T H và anh T V V có 02 con chung là cháu T Đ V1, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2013 và cháu T T M, sinh ngày 27 tháng 9 năm 2017. Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung T T M, sinh ngày 27 tháng 9 năm 2017 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung T Đ V1, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2013 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H và Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị N T H tự nguyện chịu án phí sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0012511 ngày 05/11/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đầm Hà. Trả lại cho chị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ