vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN KIÊN LƢƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2021/QĐST-DSKiên Lương, ngày 14 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín

Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thái Bình, chức vụ: Giám đốc ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Kiên Giang.

Địa chỉ: 279-281-283-285, Trần Phú, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố. Rạch giá, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Thái Bình: Ông Nguyễn Ngọc Nguyên K (theo văn bản ủy quyền ngày 15/03/2021).

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết O – sinh năm 1986

Địa chỉ: khu phố K, thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ vay: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín yêu cầu chị Nguyễn Thị Tuyết O trả số tiền vay gốc và lãi đến ngày 04/6/2021 tổng cộng là 17.130.362đ (Mười bảy triệu, một trăm ba mươi nghìn, ba trăm sáu mươi hai đồng). Trong đó nợ gốc: 11.674.000đ; lãi trong hạn: 4.200.000đ; lãi quá hạn 1.256.362đ và buộc chị O thanh toán nợ lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 05/6/2021 cho đến khi trả dứt nợ. Chị Nguyễn Thị Tuyết O thừa nhận có nợ ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và đồng ý trả số nợ nêu trên cho ngân hàng.

- Về thời gian và cách trả nợ: Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị Tuyết O trả nợ cho ngân hàng cụ thể như sau:

+ Ngày 15/6/2021 trả 800.000đ;

+ Ngày 15/7/2021 trả 800.000đ;

+ Ngày 15/8/2021 trả 800.000đ;

Số nợ còn lại mỗi tháng trả 1.000.000đ cho đến khi trả hết nợ, thời gian trả vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/9/2021.

Trong trường hợp chị Nguyễn Thị Tuyết O vi phạm bất kỳ hạn trả nợ nào thì ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án cưỡng chế thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại để thu hồi nợ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 428.259đ chị Nguyễn Thị Tuyết O tự nguyện nộp hết. Hoàn trả lại cho ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 377.605đ theo biên lai thu tiền số 0000406 ngày 17/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ