vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 04/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A; Trụ sở: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2021/QĐST-DSC, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 124/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A;

Trụ sở: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T - Chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị Anh Đ - Chức vụ: Giám đốc phòng quản lý nợ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân S; Chức vụ: Nhân viên Ngân hàng Thương mại cổ phần A;

Địa chỉ: Số 38-40 T nối dài, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Phạm Phi H, sinh năm 1969 và bà Đoàn Thị Hồng H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Thôn a, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

Ông Phạm Phi H và bà Đoàn Thị Hồng H công nhận có nợ và cam kết có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần A chi nhánh Gia Lai với tổng số tiền là 391.958.233 đồng (Ba trăm chín mươi mốt triệu chín trăm năm mươi tám nghìn hai trăm ba mươi ba đồng) trong đó nợ gốc là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng); nợ lãi tính đến ngày 26/4/2021 là 91.958.233 đồng (Chín mươi mốt triệu chín trăm năm mươi tám nghìn hai trăm ba mươi ba đồng).

2.2. Về thời hạn, phương thức trả nợ:

Ông Phạm Phi H và bà Đoàn Thị Hồng H cam kết thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần A chi nhánh Gia Lai tổng số tiền 391.958.233 đồng (Ba trăm chín mươi mốt triệu chín trăm năm mươi tám nghìn hai trăm ba mươi ba đồng) trong đó nợ gốc là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng); nợ lãi tính đến ngày 26/4/2021 là 91.958.233 đồng (Chín mươi mốt triệu chín trăm năm mươi tám nghìn hai trăm ba mươi ba đồng) trong thời hạn kể từ ngày 26/4/2021 đến hết ngày 04/5/2021.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành là ngày 26/4/2021 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trong trường hợp ông Phạm Phi H và bà Đoàn Thị Hồng H không thanh toán dứt điểm nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A thì Ngân hàng Thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số GIL.BĐCN.109.250815 ngày 26/8/2015 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số GIL.BĐCN.109.250815/SĐBS-01 ngày 28/8/2017. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất các thửa đất như sau:

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền đất Thửa đất số 113, tờ bản đồ số 16, diện tích 3.324 m2 tại xã Ia Pia, huyện C, tỉnh Gia Lai. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 578633 do UBND huyện C, tỉnh Gia Lai cấp ngày 10/01/2001.

Ngân hàng Thương mại cổ phần A chi nhánh Gia Lai có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Phi H và bà Đoàn Thị Hồng H Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 578633 do UBND huyện C, tỉnh Gia Lai cấp ngày 10/01/2001 ngay sau khi ông Phạm Phi H và bà Đoàn Thị Hồng H trả đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng.

2.4. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là (391.958.233 đồng x 5%) : 2 = 9.798.956 đồng (Chín triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn chín trăm năm mươi sáu đồng). Ông Phạm Phi H và bà Đoàn Thị Hồng H tự nguyện chịu trách nhiệm chung toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 9.798.956 đồng (Chín triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn chín trăm năm mươi sáu đồng) để nộp vào ngân sách Nhà nước.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần A chi nhánh Gia Lai số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 8.487.270 đồng (Tám triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn hai trăm bảy mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0006505 ngày 08 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Gia Lai.

2.5. Về chi phí tố tụng:

Ông Phạm Phi H và bà Đoàn Thị Hồng H phải chịu trách nhiệm chung chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngân hàng Thương mại cổ phần A đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ông Phạm Phi H và bà Đoàn Thị Hồng H phải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần A chi nhánh Gia Lai số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ