vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐHG-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng Tuyên án 01/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Quỹ tín dụng nhân dân xã Tam Đa với ông Đoàn Văn H, sinh năm 1970; trú tại: Thôn Đ2, xã T, huyện V, thành phố H và bà Phạm Thị C, sinh năm 1975; trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện V, thành phố H.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau: 1. Quỹ tín dụng nhân dân xã Tam Đa và vợ chồng ông Đoàn Văn H, bà Phạm Thị C thoả thuận và thống nhất, ông Đoàn Văn H và bà Phạm Thị C còn nợ và phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân xã Tam Đa số tiền theo Hợp đồng thoả thuận cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án giữa Quỹ tín dụng - Đoàn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Quỹ tín dụng nhân dân xã Tam Đa với ông Đoàn Văn H, sinh năm 1970; trú tại: Thôn Đ2, xã T, huyện V, thành phố H và bà Phạm Thị C, sinh năm 1975; trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện V, thành phố H.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2021/QĐHG - KDTMVĩnh Bảo, ngày 01 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Ông Đinh Hữu Hường

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 15 tháng 10 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa:

- Người khởi kiện: Quỹ tín dụng nhân dân xã Tam Đa; trụ sở: Thôn Đ, xã T, huyện V, thành phố H.

- Người bị kiện: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1970; trú tại: Thôn Đ2, xã T, huyện V, thành phố H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị C, sinh năm 1975; trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện V, thành phố H.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Quỹ tín dụng nhân dân xã Tam Đa với ông Đoàn Văn H, sinh năm 1970; trú tại: Thôn Đ2, xã T, huyện V, thành phố H và bà Phạm Thị C, sinh năm 1975; trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện V, thành phố H.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau:

2.1. Quỹ tín dụng nhân dân xã Tam Đa và vợ chồng ông Đoàn Văn H, bà Phạm Thị C thoả thuận và thống nhất, ông Đoàn Văn H và bà Phạm Thị C còn nợ và phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân xã Tam Đa số tiền theo Hợp đồng thoả thuận cho vay số 2020-2-00124/HĐTTCV ngày 02-6-2020 (tính đến ngày 15-10-2021) là 237.343.000 (Hai trăm ba mươi bẩy triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn) đồng, bao gồm nợ gốc 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng, nợ lãi trong hạn 25.140.000 (Hai mươi lăm triệu một trăm bốn mươi nghìn) đồng, nợ lãi quá hạn 12.203.000 (Mười hai triệu hai trăm linh ba nghìn) đồng.

2.2. Kể từ ngày 16-10-2021 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Trường hợp ông Đoàn Văn H và bà Phạm Thị C không trả hoặc không trả đủ số tiền nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân xã Tam Đa thì Quỹ tín dụng nhân dân xã Tam Đa có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã cam kết theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2019-2-00026 ngày 18-01-2019 giữa bên thế chấp là ông Đoàn Văn H, bà Phạm Thị C với bên nhận thế chấp là Quỹ tín dụng nhân dân xã Tam Đa. Tài sản thế chấp được xử lý là quyền sử dụng 370 m2 đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 69, 69 tại địa chỉ: Thôn Đ2, xã T, huyện V, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K482549 do Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng cấp ngày 27-11-1997 cho người sử dụng đất là ông Đoàn Văn H.

2.4. Nếu sau khi phát mại tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân xã Tam Đa còn thừa thì được trả lại cho ông Đoàn Văn H và bà Phạm Thị C. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân xã Tam Đa thì ông Đoàn Văn H và bà Phạm Thị C phải trả tiếp phần còn thiếu đó.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ