- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Th M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: [1].Nguyên đơn: chị Phạm Thị M;
- Căn cứ chính? Điều 210 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46 /2021/QĐST – HNGĐ. | Bù Đăng, ngày 18 tháng 03 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Xuyến.
- Các hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Đăng Bảy, ông Nguyễn Mạnh Dũng.
- Căn cứ vào các Điều 210 và 220 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 488/2020/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án; Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: [1].Nguyên đơn: chị Phạm Thị M;
Sinh năm 1987
Địa chỉ : thôn Sơn Lợi, xã T S , huyện B Đ, tỉnh Bình Phước. [2].Bị đơn: anh Lê Hải L ;
Sinh năm 1988
Địa chỉ : thôn Sơn Lợi, xã T S, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước. [3]. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: [3.1] .Ngân hàng nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi Nhánh Bù Đăng; Địa chỉ: TT Đức Phong , huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. 3.2]. chị Lê Th H;
Địa chỉ: thôn Sơn Lợi, xã T S , huyện B Đ, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Hải L đồng ý thuận tình ly hôn với chị Phạm Thị M. [2.2] Về con chung : Giao chá u Lê Minh Thiện, sinh ngày 16/8/2009 cho anh Lê Hải L chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xé t. [2.3] Tài sản chung : Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giả quyết. [2.4] Về nợ chung: Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này, khởi kiện trong vụ án khác nếu cần thiết nên không xem xét. [2.5] Về án phí: chị Phạm Thị M nộp số tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ, tuy nhiên khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 015816 ngày 11/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. 3/ Quyết định có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BP; - VKSND huyện BĐ; - CC THADS; - Đương sự; - Lưu hs. TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BÙ ĐĂNG ***** Số: 11 /BBNA-TA. BIÊN BẢN NGHỊ ÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC Đăng. Với thàng phần Hội đồng xét xử gồm : Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thuỳ Linh Các hội thẩm nhân dân: 1. Oâng Nguyễn Đăng Bảy; 2. Oâng Võ Việt Dũng; 10/ 2009, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/ 2010/ QĐXX – ST ngày 12 tháng 05 năm 2010 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Tâm; Địa chỉ: Thôn 3, xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Đinh Quang Nghĩa; Địa chỉ: Thôn 5, xã Bình Minh, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ban quản lý rừng phòng hộ Bù Đăng Người đại diện theo pháp luật: Oâng Hà Quốc Luật. Địa chỉ: Aáp 1, xã Bình Minh, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 236 của Bộ luật tố tụng dân sự: Hội đồng xét xử thấy tại phiên tòa các đương sự đã tự thỏa thuận được các nội dung tranh chấp trong vụ án. Qua bàn bạc, thảo luận Hội đồng xét xử đi đến biểu quyết kết qủa cụ thể như sau : - Căn cứ vào các Điều 210 và 220 của Bộ luật tố tụng dân sự. Công nhận Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ tình cảm: Anh Đinh Quang Nghĩa thuận tình ly hôn với chị Triệu Thị Tâm. lý kể từ ngày quyết định công nhận sự thoả thuận của anh chị có hiệu lực pháp luật. ( Kết qủa biểu quyết 3/3 ) 17/11/2003, cho chị Tâm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nghĩa có niên. Anh Nghĩa có quyền đi lại, thăm nom, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì người nuôi con khi cần thiết. ( Kết qủa biểu quyết 3/3 ) - Về tài sản chung: anh Nghĩa và chị Tâm thống nhất những nội dung sau: Tâm, phía tây và phía nam giáp đất ông Điểu Hiên, phía bắc giáp đất ông Mẫn. Anh Nghĩa có quyền sở hữu, sử dụng 312 cây điều 05 năm tuổi trị giá 24.960.000đ và anh được nhận từ chị Tâm 1.500.000đ số tiền chênh lệch về tài sản. phía tây giáp đất ông Điểu Hiên, phía bắc giáp đất anh Nghĩa , phía nam giáp đất ông Điểu nhà gỗ tạp, lợp tôn, nền lát gạch tàu với diện tích 35m2 trị giá 3.000.000đ ( Trên phần đất mượn của bà Nhục ) và chị Tâm có nghĩa vụ trả qua cho anh Nghĩa 1.500.000đ số tiền chênh lệch chia tài sản chung. Khi Nhà nước có quyết định thu hồi thì phải thực hiện theo quyết định. ( Kết qủa biểu quyết 3/3 người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ qúa hạn do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án. ( Kết qủa biểu quyết 3/3 ) - Về án phí : Chị Tâm nộp 200.000đ án phí HNGĐ – ST và 661.500đ án phí chia tài sản chung, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp trước là 200.000đ theo biên lai thu tiền 661.500đ án phí chia tài sản chung. ( Kết qủa biểu quyết 3/3 ) kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ( Kết qủa biểu quyết 3/3 ) Biên bản kết thúc hồi 10 giờ cùng ngày, đã thông qua. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Xuyến Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bù Đăng, ngày 17 tháng 03 năm 2010. Vào hồi 09 giờ ngày 17 tháng 03 năm 2010. Tại phòng nghị án – Tòa án nhân dân huyện Bù Tiến hành nghị án đối với vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 88/ 2009/ TLST - HNGĐ ngày 02/ Sinh năm: 1983 Sinh năm: 1979 Giấy chứng nhận kết hôn số 95, quyển số 02, đăng ký ngày 08/11/2002 không có giá trị pháp - Về con chung: Chị Tâm và anh Nghĩa thống nhất: Giao cháu Đinh Thị Thanh Thuỷ, sinh ngày nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 500.000đ/tháng từ ngày 01/01/2011 cho đến khi cháu Thủy thành quyền lợi của con chưa thành niên, người không trực tiếp nuôi con có quyền làm đơn thay đổi Anh Đinh Quang Nghĩa tạm quản lý diện tích đất 6.501,8m2 có tứ cận: phía đông giáp đất chị Chị Triệu Thị Tâm tạm quản lý diện tích đất 6.497,4m2 có tứ cận: phía đông giáp đất ông Bình, XLanh. Chị Tâm có quyền sở hữu, sử dụng 312 cây điều 05 năm tuổi trị giá 24.960.000đ, 01 căn Chị Tâm và anh Nghĩa không được giao dịch các diện tích đất trên, dưới bất kỳ hình thức nào. )Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền số 012292 ngày 02/10/2009 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng. Anh Nghĩa nộp 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, |