vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phan Minh S và chị Ngô Thị Q L. * Về con chung: Chị Ngô Thị Q L có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Phan Gia L, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2015 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc anh S và chị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2020/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 27 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 580/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phan Minh S.

Địa chỉ: Thôn B, xã Q, huyện T, tỉnh Lạng Sơn.

2. Chị Ngô Thị Q. L.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Minh S và chị Ngô Thị Q L xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng dành cho nhau không còn, có duy trì hôn nhân cũng không hạnh phúc. Anh Phan Minh S và chị Ngô Thị Q L cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Phan Minh S và chị Ngô Thị Q L xác định vợ chồng có một con chung tên là Phan Gia L, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2015. Các bên thỏa thuận: Chị Ngô Thị Q L có quyền, nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phan Minh S có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng 2.000.000 đ (Hai triệu đồng).

Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Minh S tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phan Minh S và chị Ngô Thị Q L.

* Về con chung: Chị Ngô Thị Q L có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Phan Gia L, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2015 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Phan Minh S có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 02 năm 2020 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Phan Minh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Chị L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2. Về lệ phí Tòa án:

Anh Phan Minh S tự nguyện nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai số 0004411 ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Anh Phan Minh S đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ