vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Huy C và ông Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận hôn nhân số 13, quyển số 01 do UBND xã Đại Lãnh, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 22/02/2007). Về con chung: Các đương sự xác nhận có 02 con chung là họ và tên Nguyễn Tấn L (nam), sinh ngày 12/10/2008 v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 31 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Hồ Thị Huy C; sinh năm 1983; địa chỉ thường trú: Số X đường Nguyễn Ngọc L, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú: Số Y đường Nguyễn Hữu T, Tổ Z, Khu phố 2, phường Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1983; địa chỉ thường trú: Số X đường Nguyễn Ngọc L, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú: Số Y đường Nguyễn Hữu T, Tổ Z, Khu phố 2, phường Tân Hưng, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Tấn T và bà Hồ Thị Huy C được xác lập vào năm 2007, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Các đương sự hiện đang cư trú tại Quận 7 và có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29, Điều 35; Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015 thì đây là việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7.

Về quan hệ hôn nhân:

Sau khi sống chung giữa ông Nguyễn Tấn T và bà Hồ Thị Huy C có phát sinh mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy tình cảm giữa ông Nguyễn Tấn T và bà Hồ Thị Huy C đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Tấn T và bà Hồ Thị Huy C là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, xét thấy nên chấp nhận.

Về con chung:

Các đương sự xác nhận có 02 con chung là họ và tên Nguyễn Tấn L (nam), sinh ngày 12/10/2008 và Nguyễn Tấn P (nam), sinh ngày 03/3/2013. Sau khi thuận tình ly hôn các đương sự thỏa thuận:

Giao con chung Nguyễn Tấn P (nam), sinh ngày 03/3/2013 cho bà Hồ Thị Huy C trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, ông Nguyễn Tấn T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Giao con chung Nguyễn Tấn L (nam), sinh ngày 12/10/2008 cho ông Nguyễn Tấn T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, bà Hồ Thị Huy C không cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Huy C và ông Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận hôn nhân số 13, quyển số 01 do UBND xã Đại Lãnh, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 22/02/2007).

- Về con chung: Các đương sự xác nhận có 02 con chung là họ và tên Nguyễn Tấn L (nam), sinh ngày 12/10/2008 và Nguyễn Tấn P (nam), sinh ngày 03/3/2013. Sau khi thuận tình ly hôn các đương sự thỏa thuận:

Giao con chung Nguyễn Tấn P (nam), sinh ngày 03/3/2013 cho bà Hồ Thị Huy C trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, ông Nguyễn Tấn T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Giao con chung Nguyễn Tấn L (nam), sinh ngày 12/10/2008 cho ông Nguyễn Tấn T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, bà Hồ Thị Huy C không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Hồ Thị Huy C và ông Nguyễn Tấn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.

-Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0032152 ngày 10/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ