vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Kim Q và anh Nguyễn Văn T. Về con chung: Chị Cao Kim Q và anh Nguyễn Văn T thống nhất không có nên không đề cập. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Cao Kim Quyên và anh Nguyễn Văn Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 46/2020/QĐST-HNGĐ
Mỏ Cày Bắc, ngày 03 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 305/2020/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: 1. Chị Cao Kim Q, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh B. 2. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974 Địa chỉ: khu phố 3, Phường H, Quận 12, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi hòa giải đoàn tụ không thành, chị Cao Kim Q và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của chị Cao Kim Q và anh Nguyễn Văn T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. [2] Về con chung: Chị Cao Kim Q và anh Nguyễn Văn T thống nhất không có. [3] Về chia tài sản khi ly hôn: Chị Cao Kim Q và anh Nguyễn Văn Tthống nhất tài sản chung, nợ chung không có. [4] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Chị Cao Kim Q và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Kim Q và anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung: Chị Cao Kim Q và anh Nguyễn Văn T thống nhất không có nên không đề cập.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Chị Cao Kim Q và anh Nguyễn Văn T thống nhất tài sản chung, nợ chung không có nên không đề cập. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Cao Kim Q và anh Nguyễn Văn T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai số 0003688, 0003689 ngày 14/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre nên không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ