vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa H và L"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
THÀNH!PHỐ!TÂY!NINH!
TỈNH!TÂY!NINH
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 14/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Trần Thanh L, sinh năm: 1969; Địa chỉ: Khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Thanh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Thanh L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Bảo P1, sinh năm 1990 và Trần Vũ P2, sinh năm 2001; cả 02 con chung đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Thanh L mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; ghi nhận chị H tự nguyện nộp thay anh L; tổng cộng chị H phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002204 ngày 15-01-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thanh H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ