- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê D và chị Hà Thị A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. Kon Tum, ngày 09 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 579/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê D, sinh năm 1974; Địa chỉ: phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Hà Thị A, sinh năm 1982; Nơi ĐKNKTT: phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Chỗ ở hiện nay: xã Sa Nhơn, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê D và chị Hà Thị A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Anh Lê D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Thị Kim L, sinh ngày 01/01/2006 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Hà Thị A không cấp dưỡng nuôi con. Chị Hà Thị A có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 6; khoản 1 Điều 24; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Anh Lê D chịu án phí ly hôn là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002057 ngày 06/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Anh Lê D được nhận lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND tp KT; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Thị Thúy |