vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Hồng H1 và anh Trần Văn H2.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Hồng H1 và anh Trần Văn H2 cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Hồng H1 xin ly hôn anh Trần Văn H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Hồng H1 và anh Trần Văn H2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2020/QĐST - HNGĐCẩm Phả, ngày 20 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 523/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Hồng H1- Sinh năm: 19xx.

- Bị đơn: Anh Trần Văn H2 -Sinh năm: 199xx

Cùng đăng ký HKTT: Tổ 1, khu Đ, phường T, thành phố P, tỉnh N.

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Hồng H1 và anh Trần Văn H2.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Hồng H1 và anh Trần Văn H2 cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị Hồng H1 có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Ngọc Nhã H3, sinh ngày 05/4/20xx cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Văn H2 có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2020 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị Hồng H1 tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H1 đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trả lại cho chị H1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004946 ngày 16 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Anh Trần Văn H2 phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ