- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận curac các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu N và ông Nguyễn Văn H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46 /2020/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 35/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020 giữa:
- Nguyên Đơn: Trần Thị Thu N- sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ 63 phường M, quận Ng, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 26 Ch, tổ 40 phường M, quận Ng, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự .
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 06 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu N và ông Nguyễn Văn H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân Bà Trần Thị Thu N và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con chung giữa bà Ny và ông Hòa như sau:
Giao con chung tên Nguyễn Thị Yến Nh, sinh ngày 25/01/2010 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà N và ông H không có.
- Về nợ chung: Bà N và ông H không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ bà N tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà Ny đã nộp theo biên lai thu số 0009887 ngày 15/5/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà N 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - UBND phường Mỹ An,quận NHS (theo Giấy chứng nhận kết hôn 16/2016 Ngày22/01/2016). - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN đã ký Lƣơng Thị Anh |