vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị K và anh Phạm Ngọc D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ con chung: Chị Đoàn Thị K và anh Phạm Ngọc D có 01con chung là Phạm Ngọc Bảo H, sinh ngày 16/11/2015. Ly hôn, chị K và anh D thống nhất: Giao cho chị Đoàn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Ngọc Bảo H. Anh Phạm Ngọc D tự nguyện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chi K và anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị K và anh Phạm Ngọc D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2020/QĐST- HNGĐVũ Thư, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 67/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị K, sinh năm 1997

Địa chỉ: Thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Anh Phạm Ngọc D, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị K và anh Phạm Ngọc D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ con chung: Chị Đoàn Thị K và anh Phạm Ngọc D có 01con chung là Phạm Ngọc Bảo H, sinh ngày 16/11/2015. Ly hôn, chị K và anh D thống nhất: Giao cho chị Đoàn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Ngọc Bảo H. Anh Phạm Ngọc D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Phạm Ngọc Bảo H 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01(một) tháng cho chị K, kể từ tháng 6/2020 cho đến khi con Phạm Ngọc Bảo H đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần.

Anh Phạm Ngọc D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Chị Đoàn Thị K và anh Phạm Ngọc D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Quan hệ tài sản: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Án phí: Chị Đoàn Thị K tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Đoàn Thị K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003791 ngày 11/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ