- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lương Xuân C. 2.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46 /2020/QĐST- HNGĐ | Tam Nông, ngày 02 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 63/2020/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1997;
ĐKHKTT: Khu 1, xã Tề Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Nơi ở: Xóm 1, thôn Bến Hiệp, xã Quỳnh Giao, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Anh Lương Xuân C, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Khu 1, xã Tề Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, kho¶n 4 ®iÒu 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
C¨n cø vµo LuËt phÝ vµ lÖ phÝ 2015;
C¨n cø vµo điểm a, khoản 5, Điều 27 NghÞ quyÕt 326/2016/UBTVQH - 14 vÒ ¸n phÝ lÖ phÝ Toµ ¸n.
Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lương Xuân C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Anh Lương Xuân C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Lương Nguyễn Bảo An, sinh ngày 28/10/2018 đến khi thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con vì anh Cường tự nguyện không yêu cầu. Chị H được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
+ Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị H, anh C đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0002606 ngày 28/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7,7a và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tam Nông; - Các đương sự; - UBND xã Tề Lễ; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Phùng Thị Ái Nguyên |