- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị A - Đỗ Quang D"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!NÔNG!CỐNG! TỈNH!THANH!HÓA! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2020/QĐST-HNGĐ | N, ngày 12 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2019/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị A - Sinh năm 1996.
Bị đơn: Anh Đỗ Quang D - Sinh năm 1991
Đều địa chỉ: Thôn 7, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212; Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội. Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị A và anh Đỗ Quang D.!
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị A và anh Đỗ Quang D.!
- Về con chung: Chị A và anh D có 01 con chung Đỗ Quang H, sinh ngày 26/6/2014. Anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên. Hai bên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Chị A có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ và quyền sử dụng đất chung: Chị A và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị A nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2017/0002171 ngày 17/02/2020; trả lại cho chị A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; ! - VKSND huyện Nông Cống; - THADS huyện Nông Cống !! - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM!PHÁN! (đã!ký)! ! !!!Nguyễn!Văn!Tình! ! |