vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Thạch Bô N và bà Lý Bé H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ông Thạch Bô N và bà Lý Bé H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Thạch Bô N và bà Lý Bé H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2020/QĐST- HNGĐL, ngày 18 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2020/TLST – HNGĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Thạch Bô N, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp Tân Q, xã Tân H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Bà Lý Bé H, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp Tân Q, xã Tân H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Thạch Bô N và bà Lý Bé H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ông Thạch Bô N và bà Lý Bé H thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Thạch Bô N và bà Lý Bé H thống nhất xác định có hai người con chung tên Thạch H, sinh ngày 18/01/2013 và Thạch Quỳnh Y, sinh ngày 14/10/2015. Ông Thạch Bô N thống nhất giao cháu Thạch H và cháu Thạch Quỳnh Y cho bà Lý Bé H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu Thạch H. Ông Thạch Bô N thống nhất cấp dưỡng nuôi cháu Thạch H và cháu Thạch Quỳnh Y với mức cấp dưỡng mỗi cháu là 750.000 đồng/01 tháng cho đến khi cháu Thạch H và cháu Thạch Quỳnh Y đủ 18 tuổi.

Cách thức cấp dưỡng: Vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/4/2020.

Địa điểm giao nhận: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng

Sau khi ly hôn, ông Thạch Bô N có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Thạch H và Thạch Quỳnh Y mà không ai được quyền cản trở. Bà Lý Bé H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Thạch Bô N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thạch H và cháu Thạch Quỳnh Y.

2.3. Về tài sản chung: Ông Thạch Bô N và bà Lý Bé H thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2.4. Về nợ chung: Ông Thạch Bô N và bà Lý Bé H thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Thạch Bô N thống nhất chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (bao gồm 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003723 ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, ông Thạch Bô N đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lý Bé H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ