vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Dương Duy D và chị Bùi Thị K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: anh Dương Duy D và chị Bùi Thị K nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Dương Duy Dực ly hôn chị Bùi Thị Khiêm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Dương Duy D và chị Bùi Thị K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2020/QĐST-HNGĐL, ngày 12 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: anh Dương Duy D, sinh ngày 19/11/1983; Địa chỉ: thôn A1, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: chị Bùi Thị K, sinh ngày 09/10/1987; Địa chỉ: thôn Đ, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Dương Duy D và chị Bùi Thị K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: anh Dương Duy D và chị Bùi Thị K nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung:

Giao cháu Dương Duy D1, sinh ngày 02/3/2016 và cháu Dương Quý N, sinh ngày 19/8/2018 cho anh Dương Duy D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành hoặc có thay đổi khác.

Chị Bùi Thị K có quyền thăm nom con chung và chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: anh Dương Duy D tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0003086 ngày 23/4/2020, nay anh D được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ