- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tạ Thị Loan- Trịnh Trung Dũng+ Phạm Thị Huệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2020/QĐST-DS | Thái Nguyên, ngày 16 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Tô Thị L, sinh năm: 1965
Nơi cư trú: Tổ 12, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.
Người đại diện theo ủy quyền của bà L: Ông Trịnh Xuân Th, sinh năm 1962; Nơi cư trú: Tổ 12, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Trịnh Trung D, sinh năm 1980
Chị Phạm Thị H, sinh năm 1981.
Nơi cư trú: Tổ 11, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về nội dung vụ án: Người đại diện theo ủy quyền của bà Tô Thị L là ông Trịnh Xuân Th và anh Trịnh Trung D, chị Phạm Thị H nhất trí thỏa thuận anh Trịnh Trung D, chị Phạm Thị H có trách nhiệm trả cho bà Tô Thị L tổng số tiền là 520.000.000 đồng (Năm trăm hai mươi triệu đồng). Bà L không yêu cầu anh D và chị H phải trả lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất trên số tiền chậm thi hành cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2.Về án phí: Anh Trịnh Trung D và chị Phạm Thị H phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 12.400.000 đồng (Mười hai triệu bốn trăm nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước.
Hoàn trả cho bà Tô Thị L 12.400.000đ (Mười hai triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003329 ngày 29/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND TPTN; - T.H.A DS TPTN; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thu Thuận |