vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc T, sinh năm 1985. Địa chỉ: số 51 đường Nam K, khóm 4, phường An T, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2020/QĐST-DSThị xã Hồng Ngự, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức Xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: số 51 đường Nam K, khóm 4, phường An T, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1972.

Địa chỉ: số 184 đường Phan Đình P, khóm 5, phường A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

 Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ngọc T yêu cầu bà Nguyễn Thị S trả cho chị số tiền hụi còn thiếu là 273.000.000đồng (Hai trăm bảy mươi ba triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.

 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S tự nguyện thống nhất trả cho chị Võ Thị Ngọc T số tiền hụi còn thiếu là 273.000.000đồng (Hai trăm bảy mươi ba triệu đồng).

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

 Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Võ Thị Ngọc T và bà Nguyễn Thị S tự nguyện thỏa thuận:

+ Bà Nguyễn Thị S tự nguyện thống nhất chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.825.000đồng (Sáu triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

+ Chị Võ Thị Ngọc T được nhận lại tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là 7.091.000đồng (Bảy triệu không trăm chín mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 01297 ngày 19/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ