- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ĐÒI NỢ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2020/QĐST-DS | Thọ Xuân, ngày 18 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2020/TLST- DS ngày 22 tháng 9 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Đ , sinh năm 1983, địa chỉ: Làng M, xã P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa;
Bị đơn:
Chị Phạm Thị H2, sinhnăm 1986; địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Thanh H1 , sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Phạm Thị H2 có trách nhiệm phải trả cho chị Lê Thị Đ số tiền là 80.000.000 Đ (tám mươi triệu Đ ).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí:
Chị Lê Thị Đ phải chịu 1.000.000 Đ án phí dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 2.000.000 Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0006183 ngày 22/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân, như vậy chị Lê Thị Đ được nhận lại số tiền 1.000.000 Đ .
Chị Phạm Thị H2 phải chịu 1.000.000 Đ án phí dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thọ Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |