vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H1 – sinh năm 1968 (có mặt) Địa chỉ: số nhà 28, thôn Đ.Th, xã M.M, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HÀM THUẬN NAM
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 46 /2020/QĐST – DS
Hàm Thuận Nam , ngày 26 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HÀM THUẬN NAM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: bà Lê Thị Thúy Vũ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Thông Minh Tấn

2. Ông Dương Hồng Vinh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2020

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

- Nguyên đơn:

bà Nguyễn Thị H1 – sinh năm 1968 (có mặt) Địa chỉ: số nhà 28, thôn Đ.Th, xã M.M, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn:

bà Lê Thị Th. Ch. – sinh năm 1981 (có mặt) Địa chỉ: thôn Dân Cường, xã Hàm TH1, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận;

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần V.Tr – sinh năm 1967 (có mặt)

Địa chỉ: số nhà 28, thôn Đ.Th, xã M.M, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: bà Lê Thị Th. Ch. trả cho bà Nguyễn Thị H1 và ông Trần V.Tr toàn bộ số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

ể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Bà Lê Thị Th. Ch. chịu 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H1 2.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008570 ngày 08/7/2020 của Chi cục Thi hành án huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ