- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — ""Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản" giữa Ngân hàng A với ông Phạm Tứ P và bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2020/QĐST-DS | Tam Bình, ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Cao Minh Tân
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Bé Hai
2. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2020,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A; địa chỉ Số 130, đường L, Phường 3, quận N1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
- Ông Võ Minh T1, sinh năm 1967; cư trú tại Số C1, đường K, Phường C2, Quận C3, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng A).
- Ông Nguyễn Thanh T2, sinh năm 1966; cư trú tại Đ1, Khu phố Đ2, phường T3, Quận Đ3, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 122/QĐ-DAB-HĐQT ngày 27 tháng 4 năm 2016).
- Ông Nguyễn Nhựt G, sinh năm 1981 là người đại diện theo ủy quyền thường xuyên của nguyên đơn theo ủy quyền lại của ông Nguyễn Thanh T2 (Văn bản ủy quyền số 419/QĐ-DAB-PC ngày 06 tháng 4 năm 2019).
- Anh Huỳnh Phúc Trường D, sinh năm 1988; là người đại diện của nguyên đơn theo ủy quyền lại của ông Nguyễn Nhựt G (Văn bản ủy quyền số 005/QĐ-DAB-BMH ngày 18 tháng 5 năm 2020).
Cùng nơi làm việc: Số E1, đường Q, Khóm E2, phường V, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long
Bị đơn:
- Ông Phạm Tứ P, sinh năm 1978.
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn bà Nguyễn Thị H: Ông Phạm Tứ P, sinh năm 1978 (Văn bản ủy quyền ngày 07 tháng 9 năm 2020).
Cùng cư trú tại: Ấp B, xã N2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung tranh chấp:
2.1.1. Ông Phạm Tứ P và bà Nguyễn Thị H đồng ý trả cho Ngân hàng A nợ vay số tiền 306.658.219 (ba trăm lẻ sáu triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn hai trăm mười chín) đồng.
2.1.2. Ông Phạm Tứ P và bà Nguyễn Thị H đồng ý tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số: N3.0633/118 kèm theo điều khoản và điều kiện cấp tín dụng đã ký ngày 23 tháng 8 năm 2018 cho Ngân hàng A. Thời điểm trả lãi tiếp theo được tính kể t ngày 08 tháng 9 năm 2020 cho đến khi ông P, bà H trả xong dư gốc số tiền 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng.
2.1.3. Trường hợp ông Phạm Tứ P và bà Nguyễn Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng A được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: K1813-18/TC đã ký ngày 23 tháng 8 năm 2018 để bảo đảm thu hồi nợ gồm:
2.1.3.1. Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số G1, tờ bản đồ số G2, diện tích 1.729,5 m2 (Đất ở 300 m2, đất trồng cây lâu năm 1.429,5 m2), địa chỉ ấp B, xã N2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BE 8809XX, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH011YY do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 30 tháng 3 năm 2011 đứng tên hộ ông Phạm Tứ P và bà Nguyễn Thị H.
2.1.3.2. Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số H1, tờ bản đồ số H2, diện tích 1.617 m2, loại đất trồng cây lâu năm, địa chỉ ấp B, xã N2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CB 2886XX, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS065YY do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 24 tháng 11 năm 2015 đứng tên ông Phạm Tứ P.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.2.1. Ông Phạm Tứ P và bà Nguyễn Thị H đồng ý chịu án phí tính tròn số tiền 7.666.455 (bảy triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn bốn trăm năm mươi lăm) đồng.
2.2.2. Hoàn trả cho Ngân hàng A được nhận lại số tiền 7.316.000 (bảy triệu ba trăm mười sáu nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0010163 ngày 19 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC.THADS huyện Tam Bình: 01; - ĐD.NĐ + BĐ + ĐD.BĐ: 06; - Lưu hồ sơ vụ án: 01; - Lưu án văn: 06. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Cao Minh Tân |