- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Dầu Khí - Phạm Viết D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46 /2020/QĐST-DS | S, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 125/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu.
Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, 109 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Huy Thông - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu Nghĩa - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh G (theo Giấy ủy quyền số 09/2017/UQ-TGĐ ngày 16/02/2017 của Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu).
Địa chỉ: 16A Phạm Văn Đồng, phường Hoa Lư, thành phố P, tỉnh G.
Ông Nguyễn Hữu Nghĩa ủy quyền lại cho ông Nguyễn Văn Sang – Chức vụ: Nhân viên kinh doanh, Phòng kinh doanh Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh G (theo Giấy ủy quyền số 16/2020/GUQ-GĐ ngày 09/6/2020 của Giám đốc Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh G).
- Bị đơn: Ông Phạm Viết D, sinh năm 1984 và bà Mai Thị V, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn Đồng Tâm, xã Bờ Ngoong, huyện S, tỉnh G.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ phải trả: Ông Phạm Viết D và bà Mai Thị V công nhận có vay và còn nợ Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu - Chi nhánh G tạm tính đến ngày 26/8/2020 với tổng số tiền là 165.942.253 đồng, trong đó nợ gốc là 158.999.999 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 1.488.763 đồng, lãi phạt gốc quá hạn là 5.453.491 đồng tại Hợp đồng tín dụng số 0154/2018/GLA22/HĐTD ngày 31/5/2018.
2.2. Về phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: Ông Phạm Viết D và bà Mai Thị V có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền 165.942.253 đồng cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu - Chi nhánh G một lần vào ngày 15/11/2020.
Trường hợp ông Phạm Viết D và bà Mai Thị V không thanh toán hoặc thanh toán không đủ cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu - Chi nhánh G thì Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu - Chi nhánh G có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0169/HĐTC/GPB-GLA ngày 30/5/2017 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 0154/2018/SĐHĐBĐ/GPB-GLA ngày 25/5/2018 để thu hồi nợ.
Ngày 26/8/2020 Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh G đã tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0169/HĐTC/GPB-GLA ngày 30/5/2017 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 0154/2018/SĐHĐBĐ/GPB-GLA ngày 25/5/2018, gồm:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 158B, tờ bản đồ 34, diện tích 1.631 m2 đất trồng cây lâu năm; địa chỉ đất tại Làng Quái, xã Bờ Ngoong, huyện S, tỉnh G và toàn bộ tài sản gắn liên với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 558377 do Uỷ ban nhân dân huyện S cấp ngày 29/02/2012 cho ông Phạm Viết D và bà Mai Thị V. Kết quả xem xét, thẩm định: Thửa đất, tờ bản đồ, vị trí thửa đất phù hợp với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 558377. Đất và tài sản khác gắn liền với đất không có tranh chấp.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 346, tờ bản đồ 35, diện tích 3.143 m2 đất trồng cây lâu năm; địa chỉ đất tại Làng Quái, xã Bờ Ngoong, huyện S, tỉnh G và toàn bộ tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 626233 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp ngày 29/3/2016 cho ông Phạm Viết D và bà Mai Thị V. Kết quả xem xét, thẩm định: Thửa đất, tờ bản đồ, vị trí thửa đất phù hợp với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 626233. Đất và tài sản khác gắn liền với đất không có tranh chấp.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 26/8/2020) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0154/2018/GLA22/HĐTD ngày 31/5/2018.
2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.450.000 đồng, ông Phạm Viết D và bà Mai Thị V tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ông Phạm Viết D và bà Mai Thị V có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu - Chi nhánh G số tiền tạm ứng chi phí tố tụng là 2.450.000 đồng.
2.4. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận ông Phạm Viết D và bà Mai Thị V chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.148.556 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu – Chi nhánh G số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền 4.014.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0002935 ngày 01/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh G; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nay Lu Vinh |