- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Ngô Thị D; Bị đơn: Vũ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị D và anh Vũ Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH Số: 46/2020/QĐST - HNGĐ | Yên Mô, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2020/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị D, sinh năm 1985. HKTT: Xóm N, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Hiện nay trú tại: Phòng 36, số nhà 38, đường 85, phường T, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Xóm Lộc, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị D và anh Vũ Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao cho chị Ngô Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Vũ Bảo M, sinh ngày 30/11/2012. Anh Vũ Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị D mỗi tháng là 2.000.000 đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu Vũ Bảo M thành niên. Anh Vũ Văn H có quyền được thăm nom, chăm sóc con chung; chị Ngô Thị D không được cản trở anh Vũ Văn H trong việc trông nom, chăm sóc con chung. Kể từ ngày chị Ngô Thị D có đơn đề nghị thi hành án, nếu anh Vũ Văn H không nộp số tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự. 2.2 Về tài sản chung: Chị Ngô Thị D và anh Vũ Văn H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và không có công nợ chung, nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngô Thị D nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Án phí cấp dưỡng: Chị Ngô Thị D nộp toàn bộ án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị Ngô Thị D phải nộp là 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002285 ngày 24/ 6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THADS huyện Yên Mô; - UBND xã Yên Mỹ; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |