vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-VDS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 15/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ N, cụ thể như sau:

Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ N đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 525.261.202đ (trong đó: nợ gốc là 361.804.541đ, nợ lãi là 142.445.489đ) trong thời hạn 60 ngày và tiền lãi quá hạn tính từ ngày 11/7/2019 của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Ngân hàng V yêu cầu công nhận kết quả HGT ngoài TA"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ N, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 471 Bộ luật Dân sự; Điều 474 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐST-VDSB, ngày 15 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH Đ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Lan Hương.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Trần Nhàn – Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B tham gia phiên họp:

Bà Đoàn Thị Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 10 năm 2019 tại Trụ sở, Tòa án nhân dân thành phố B mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 612/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 979/QĐST - VDS ngày 26 tháng 9 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ngân hàng TMCP V

Trụ sở: 89, Láng Hạ, P. L, Q. Đ, TP. H.

Người đại diện theo pháp luật: ng Ngô Ch D – chủ tịch HĐTV

Người đại diện theo ủy quyền: ng Lê Hoàng A, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Tầng 1, số 96, đường Cao Thắng, phường 4, quận 3, TP. H

(Theo Văn bản ủy quyền ngày 12/7/2019)

- Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ N.

Địa chỉ: 91/10/22, KP.9, P. T, TP. B, tỉnh Đ

- ng Trần Văn H, sinh năm 1975.

Địa chỉ: 91/10/22, KP.9, P. T, TP. B, tỉnh Đ

(Ông Lê Hoàng A có đơn xin vắng mặt, Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ N và ông Trần Văn H vắng mặt không rõ lý do).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ngày 17/8/2017, Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ N đã vay vốn tại Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Đ (gọi tắt là Ngân hàng) theo hợp đồng cho vay từng lần số SME/DNI/17/0103/HĐTD với số tiền vay 700.000.000đ, thời hạn vay 36 tháng, lãi suất 22,6%/năm (điều chỉnh 03 tháng/lần). Khoản vay trên được bảo lãnh bằng toàn bộ tài sản cá nhân của ông Trần Văn H theo Hợp đồng bảo lãnh số SME/DNI/17/0103/HĐHBL ngày 17/8/2017 nhưng đăng ký giao dịch bảo đảm. Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ N 338.195.450đ tiền gốc và 116.898.630đ tiền lãi, sau đó không thanh toán cho Ngân hàng thêm khoản nào.

Ngày 24 tháng 4 năm 2019, Ngân hàng TMCP V nộp đơn khởi kiện Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ N về việc “Tranh chấp hợp đồng t n dụng”. Hồ sơ được Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân thành phố B tiếp nhận giải quyết. Vào ngày 10 tháng 7 năm 2019, Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân thành phố B đã lập biên bản hòa giải thành,ghi nhận sự thỏa thuận của Ngân hàng TMCP V và Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ N như sau:

Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ N đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 525.261.202đ (trong đó: nợ gốc là 361.804.541đ, nợ lãi là 142.445.489đ) trong thời hạn 60 ngày.

Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ N phải tiếp tục chịu lãi quá hạn theo các hợp đồng t n dụng đã ký với Ngân hàng TMCP V cho tới khi thanh toán cho toàn bộ số nợ trên.

Trường hợp TNHH MTV thương mại và dịch vụ N không thanh toán được số nợ nêu trên thì ông Trần Văn H là người bảo lãnh phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Ngân hàng theo Hợp đồng bảo lãnh số SME/DNI/17/0103/HĐHBL ngày 17/8/2017.

Ngày 08/5/2019, Tòa án nhận được đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân thành phố B ngày 10/7/2019 nêu trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố B nhận định.

Về tố tụng:

Ngân hàng TMCP V, Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ N có trụ sở tại thành phố B, Ngân hàng TMCP V đã nộp tiền tạm ứng lệ ph giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của Ngân hàng TMCP V được Tòa án nhân dân thành phố B thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

Đại diện Ngân hàng TMCP V có đơn xin giải quyết vắng mặt; còn đại diện Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ N và ông Trần Văn H vắng mặt không rõ lý do nên Tòa án giải quyết vắng mặt các đương sự theo quy định pháp luật.

Về nội dung đơn yêu cầu:

Ngân hàng TMCP V yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân thành phố B.

Xét thấy nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba. Do đó, yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP V là có căn cứ, nên được chấp nhận.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát thành phố B tham gia phiên họp:

Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án của Ngân hàng TMCP V; Người yêu cầu phải chịu lệ ph theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ quy định tại các Điều 367, 416, 417, 418, 419 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Áp dụng các Điều 471, Điều 474, Điều 476, khoản 2 Điều 478 Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 91 Luật các tổ chức t n dụng; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ N, cụ thể như sau:

Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ N đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 525.261.202đ (trong đó: nợ gốc là 361.804.541đ, nợ lãi là 142.445.489đ) trong thời hạn 60 ngày và tiền lãi quá hạn tính từ ngày 11/7/2019 của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng t n dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng t n dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà TNHH MTV thương mại và dịch vụ N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

Trường hợp TNHH MTV thương mại và dịch vụ N không thanh toán được số nợ nêu trên thì ông Trần Văn H là người bảo lãnh phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Ngân hàng theo Hợp đồng bảo lãnh số SME/DNI/17/0103/HĐHBL ngày 17/8/2017.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Về lệ ph : Ngân hàng TMCP V phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ ph giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền tạm ứng lệ ph 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000235 ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Chi Cục Thi hành án Dân sự thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ