vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lan H và anh Phan Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Lan H được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Phan Nguyễn Mạnh T, sinh ngày 03/3/2008; cháu Phan Minh V, sinh ngày 11/12/2012 và cháu Phan Vũ Nhật M, sinh ngày 24/3/2017. Anh Phan Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lan H và anh Phan Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐST – HNGĐBình Xuyên, ngày 03 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 và 396 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 112/2019/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Lan H, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc và anh Phan Văn H, sinh năm 1983; nơi công tác: Tiểu đoàn , Sư đoàn , Quân Đoàn ; địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lan H và anh Phan Văn H thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện B lập ngày 24 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do các bên không yêu cầu về việc chia tài sản nên Tòa không xem xét.

Về lệ phí: Các bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị Lan H chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lan H và anh Phan Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Lan H được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Phan Nguyễn Mạnh T, sinh ngày 03/3/2008; cháu Phan Minh V, sinh ngày 11/12/2012 và cháu Phan Vũ Nhật M, sinh ngày 24/3/2017. Anh Phan Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H với số tiền là 1.000.000 đồng/01tháng/01cháu từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, gây khó khăn.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng nếu không thi hành, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Lan H chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2017/0003428 ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B; chị Nguyễn Thị Lan H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ