vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: giao con chung tên Phạm Minh C, sinh ngày 30/10/2006 cho bà Hồ Thị Kim U là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Phạm Minh T do bà Hồ Thị Kim U không yêu cầu. Trong trường hợp bà U không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thay đổi người nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐST-HNGĐTân phú, ngày 25 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN VỀ THAY ĐỔI NGƯỜI

TRỰC TIẾP NUÔI CON SAU KHI LY HÔN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1171/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Hồ Thị Kim U, sinh năm 1982

Địa chỉ: 623 đường L, Phường M, quận T, Thành phố H.

Người yêu cầu: Ông Phạm Minh T, sinh năm 1982

Địa chỉ: 99 đường Đ, phường P, quận T, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ con chung: Hai bên thỏa thuận giao con chung tên Phạm Minh C, sinh ngày 30/10/2006 cho bà Hồ Thị Kim U là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Uyên không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về lệ phí Tòa án : Ông Phạm Minh T và bà Hồ Thị Kim U phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: giao con chung tên Phạm Minh C, sinh ngày 30/10/2006 cho bà Hồ Thị Kim U là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Phạm Minh T do bà Hồ Thị Kim U không yêu cầu.

Trong trường hợp bà U không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông T hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà U cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà U có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự: Ông Phạm Minh T và bà Hồ Thị Kim U phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông T và bà U đã nộp theo biên lai số AA/2017/0012185 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Bà U và ông T đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ