vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Mạnh L1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Nguyễn Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Thị Hải P, sinh ngày 01/02/2007 cho đến khicon chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh L1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung, nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Đỗ Mạnh L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Mạnh L1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐST-HNGĐQ, ngày 30 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2019/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L; sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn Thanh Trì, xã Kiến Thiết, huyện T, thành phố Hải Phòng.

* Bị đơn: Anh Đỗ Mạnh L1, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số nhà 26, phố Nguyễn Du, khu 2, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. (Hiện đang chấp hành án tại đội 23, phân trại 2, Trại giam Hoàng Tiến, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương).

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Mạnh L1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Thị Hải P, sinh ngày 01/02/2007 cho đến khicon chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh L1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung, nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

* Về án phí: Chị L tự nguyện nộp án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự ly hôn sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003324 ngày 23/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q. Chị L được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ