- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Điền, ngày 01 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim H, sinh năm 1995. Trú tại:Thôn Phú L, xã Quảng P, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Trần Đình V, sinh năm 1992. Trú tại: Thôn Phú L, xã Quảng P, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim H, sinh năm 1995.
- Bị đơn: Anh Trần Đình V, sinh năm 1992. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 1 -
- Về con chung: Giao cháu Trần Đình P, sinh ngày 10/3/2016 cho anh Trần Đình V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị Kim H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Hằng có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Bùi Thị Kim H và anh Trần Đình V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị Kim H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 005123 ngày 08/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền; Chị H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được sửa đổi bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T.T-Huế; - VKSND Quảng Điền; - Chi cục THADS Quảng Điền; - UBND xã Bình T, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước - Các đương sự; - Lưu HS; - Lưu án văn. - 2 - - 3 - | THẨM PHÁN (đã ký) Trƣơng Cao Sơn |