- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh Bùi Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh Bùi Anh T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 14 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị A, sinh năm 1994 ĐKHKTT: Xóm T, xã D, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Bùi Anh T, sinh năm 1994 ĐKHKTT: Xóm T, xã D, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh Bùi Anh T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị A và anh Bùi Anh T thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị A và anh Bùi Anh T có 01 con chung là Bùi Thị Lan A, sinh ngày 23/5/2015. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao con Bùi Thị Lan A cho chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị A chưa yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền thăm nom, chăm sóc con chung được thực hiện theo luật định. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4: Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Bùi Thị A tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đã nộp 300.000đồng dự phí án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc theo biên lai số 0004828 ngày 14/3/2019, nay được khấu trừ và chị A được hoàn trả lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã D, Tân Lạc, Hòa Bình; (Nơi đăng ký kết hôn ngày 05/01/2015); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Hà Thị Yến |