- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Q và anh Phạm Lê T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2019/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 08 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2019/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 6 năm 2019 về ''Hôn nhân và gia đình'', giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Q; sinh năm: 1983. Nơi ĐKNKTT: Thôn T, xã Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ: 229B, Phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Anh Phạm Lê T; sinh năm: 1979. Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ các khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, các khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Q và anh Phạm Lê T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Q được trực tiếp nuôi dưỡng hai con: Cháu Phạm Lê Cẩm T1, sinh ngày 24 tháng 5 năm 2018 và cháu Phạm Lê Kim N, sinh ngày 24 tháng 5 năm 2018 đến 18 tuổi. Anh Phạm Lê T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Q. Anh Phạm Lê T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Q và anh Phạm Lê T tự thỏa thuận phân chia với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Q tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Q đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004642, ngày 17/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Q 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Các đương sự; - UBND xã S; - Lưu hồ sơ - VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cƣờng |