vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bà Bùi Thị Kim L có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Ngọc Kim U số tiền của hợp đồng dân sự vay tiền là 21.

Kể từ khi bà Trần Ngọc Kim U có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Bùi Thị Kim L không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, bà Bùi Thị Kim L còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Bà Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Trần Ngọc Kim U - Bùi Thị Kim L"
  • Tòa quyết gì? Bà Bùi Thị Kim L có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Ngọc Kim U số tiền của hợp đồng dân sự vay tiền là 21.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐST-DSHuyện D, ngày 15 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sư gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Xuân Tạo.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Trương Quốc Khanh - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 56/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 50/2019/QĐST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Ngọc Kim U, sinh năm 1981. HKTT: Số 10, đường số 2, khu phố 4, phường A, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị Kim L, sinh năm 1972; địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự (bà Trần Ngọc Kim U) trình bày:

Ngày 15/3/2019, bà Bùi Thị Kim L có vay của bà Trần Ngọc Kim U số tiền là 63.000.000 đồng (sáu mươi ba triệu đồng). Do quen biết nên việc vay tiền trên không lập giấy, bà L hẹn đến ngày 05/6/2019 sẽ hoàn trả lại số tiền trên cho bà U. Tuy nhiên, đến thời hạn ngày 05/6/2019, bà L không thanh toán cho bà U theo thoả thuận nên ngày 20/6/2019, bà U đã nộp đơn khởi kiện bà L yêu cầu bà L phải thanh toán số tiền đã vay là 63.000.000 đồng (sáu mươi ba triệu đồng).

Tại Biên bản hòa giải thành ngày 12/7/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, bà U tự nguyện không tranh chấp số tiền 42.000.000 đồng (bốn mươi hai triệu đồng) và đồng ý cho bà L thanh toán số tiền 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng), đồng thời bà U yêu cầu Tòa án nhân dân huyện D công nhận sự thỏa thuận ngoài Tòa án, cụ thể như sau:

- Bà Bùi Thị Kim L có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Ngọc Kim U số tiền của hợp đồng dân sự vay tiền là 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Ngọc Kim U về việc không tranh chấp số tiền 42.000.000 đồng (bốn mươi hai triệu đồng) theo đơn khởi kiện ngày 20/6/2019.

Kể từ khi bà Trần Ngọc Kim U có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Bùi Thị Kim L không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, bà Bùi Thị Kim L còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Lệ phí: Bà Trần Ngọc Kim U chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (bà Bùi Thị Kim L) trình bày:

Bà L thống nhất với toàn bộ nội dung trình bày của người yêu cầu bà Trần Ngọc Kim U và đồng ý trước yêu cầu về việc công nhận nội dung hòa giải thành ngày 12/7/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án. Theo đó, bà L đồng ý thanh toán cho bà Trần Ngọc Kim U số tiền 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng).

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp hôm nay; người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.

- Về nội dung: Các bên đều thống nhất về thời gian vay, số tiền vay, thời hạn thanh toán. Xét thấy thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành ngày 12/7/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành của các bên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện D nhận định:

Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Trần Ngọc Kim U yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Đây là việc dân sự theo quy định tại Điều 416 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do bà Bùi Thị Kim L có nơi cư trú tại ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương theo các quy định tại khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ việc:

Ngày 20/6/2019, bà Trần Ngọc Kim U đã nộp đơn khởi kiện tại Tòa án yêu cầu bà Bùi Thị Kim L phải thanh toán số tiền đã vay là 63.000.000 đồng (sáu mươi ba triệu đồng).

Ngày 12/7/2019, sau khi được Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D hòa giải, bà U và bà L đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc. Việc thỏa thuận được ghi nhận bằng biên bản hòa giải thành ngày 12/7/2019, đồng thời cùng ngày bà U có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện D công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Nội dung cụ thể như sau:

- Bà Bùi Thị Kim L có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Ngọc Kim U số tiền của hợp đồng dân sự vay tiền là 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Ngọc Kim U về việc không tranh chấp số tiền 42.000.000 đồng (bốn mươi hai triệu đồng) theo đơn khởi kiện ngày 20/6/2019.

Kể từ khi bà Trần Ngọc Kim U có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Bùi Thị Kim L không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, bà Bùi Thị Kim L còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Lệ phí: Bà Trần Ngọc Kim U chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

quy định pháp luật.

Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40, Điều 366, 367, 369, 370, 416, 417 và 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 56/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2019, cụ thể như sau:

Bà Bùi Thị Kim L có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Ngọc Kim U số tiền của hợp đồng dân sự vay tiền là 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Ngọc Kim U về việc không tranh chấp số tiền 42.000.000 đồng (bốn mươi hai triệu đồng) theo đơn khởi kiện ngày 20/6/2019.

Kể từ khi bà Trần Ngọc Kim U có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Bùi Thị Kim L không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, bà Bùi Thị Kim L còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự:

Bà Trần Ngọc Kim U phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2016/0031746 ngày 12/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ